BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

NƠI ẤY LÀ TÌNH YÊU

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    CHÂM NGÔN HAY

    Những gì sách dạy chúng ta cũng giống như lửa. Chúng ta lấy nó từ nhà hàng xóm, thắp nó trong nhà ra, đem nó truyền cho người khác và nó trở thành tài sản của tất cả mọi người. - Voltaire Đọc sách có thể không giàu, nhưng không đọc, chắc chắn nghèo! Một cuốn sách hay thực sự hay dạy tôi nhiều điều hơn là đọc nó, Tôi phải nhanh chóng đặt nó xuống, bắt đầu sống theo những điều nó chỉ dẫn. Điều tôi bắt đầu bằng cách đọc, tôi phải kết thúc bằng hành động - Henry David Thoreau Đằng sau thành công của một con người không thể thiếu một cuốn sách gối đầu. Sách là kho báu tri thức của cả nhân loại, là kết tinh trí tuệ qua bao thế hệ con người. Một cuốn sách hay chính là chìa khóa quan trọng để mỗi con người có thể chinh phục mọi khó khăn và chạm đến thành công. Để cho con một hòm vàng không bằng dạy cho con một quyển sách hay. Lựa sách mà đọc cũng như lựa bạn mà chơi. Hãy coi chừng bạn giả.

    Ảnh ngẫu nhiên

    Anh_phong_thu_vien.jpg Toan5KetnoiBai1OntapsotunhienTiet1trang6.jpg Toan5KetnoiBai9LuyentapchungTiet2Trang30.jpg Toan5KetnoiBai9LuyentapchungTiet3Trang31.jpg IMG20240223151732.jpg IMG20240103091955.jpg IMG20240223144040.jpg IMG20240223140316.jpg Xep_sach_nghe_thuat_bac_giap.jpg 9ad2f57a8ea52ffb76b4.jpg 3f5be303b0dc118248cd.jpg 0145e51db6c2179c4ed3.jpg 3f5be303b0dc118248cd.jpg IMG20231129152201.jpg Bo_tri_sap_xep_sach_trong_TV_3.jpg Doc_sach_trong_thu_vien.flv Phong_thu_vien.flv Co_so_vat_chat_trong_thu_vien_4.jpg Co_so_vat_chat_trong_thu_vien_1.jpg Co_so_vat_chat_trong_thu_vien_2.jpg

    SÁCH ĐIỆN TỬ SGK, SGV

    HÌNH ẢNH TIÊU BIỂU

    Day la tieu de

    Day la dau de

    Phan noi dung cua tai lieu ...

    Thư viện là kho tàng tri thức của nhân loại

    Ý NGHĨA CỦA VIỆC ĐỌC SÁCH

    CẨM NAM GQ TRANH CHẤP

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Thị Tuyết Trinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:31' 16-04-2024
    Dung lượng: 8.6 MB
    Số lượt tải: 14
    Số lượt thích: 0 người
    CẨM NANG

    GIẢI QUYẾT
    TRANH CHẤP,
    YÊU CẦU DÂN SỰ

    HỘI ĐỒNG CHỈ ĐẠO XUẤT BẢN
    Chủ tịch Hội đồng
    Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương
    TRẦN THANH LÂM
    Phó Chủ tịch Hội đồng
    Giám đốc - Tổng Biên tập
    Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật
    PHẠM MINH TUẤN
    Thành viên
    NGUYỄN HO I ANH
    PHẠM THỊ THINH
    NGUYỄN ĐỨC T I
    TỐNG VĂN THANH

    2

    TS. TRẦN ANH TUẤN
    ĐẶNG THỊ MỸ HẠNH

    CẨM NANG
    GIẢI QUYẾT
    TRANH CHẤP,
    YÊU CẦU DÂN SỰ

    NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA SỰ THẬT

    4

    LỜI NH

    XUẤT BẢN

    Các quan hệ pháp luật dân sự như quan hệ về
    nhân thân và tài sản trong quan hệ dân sự, hôn
    nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động
    là những quan hệ phổ biến trong đời sống và hoạt
    động của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp...
    trong xã hội. Chính vì vậy, các mâu thuẫn, bất đồng
    hoặc vi phạm trong các quan hệ pháp luật này cũng
    thường gặp trên thực tiễn. Khi các mâu thuẫn, bất
    đồng hoặc vi phạm này không thể giải quyết bằng
    phương pháp thỏa thuận giữa các bên thì một bên
    hoặc các bên có thể gửi tranh chấp hoặc yêu cầu lên
    Tòa án nhân dân để giải quyết.
    Cuốn sách Cẩm nang giải quyết các tranh
    chấp, yêu cầu dân sự gồm 66 câu hỏi được chia
    thành hai phần: Phần I: Những vấn đề chung và
    Phần II: Một số vụ việc dân sự thường gặp, trong
    đó, các câu hỏi được phân chia thành các mục tương
    ứng với từng loại quan hệ pháp luật dân sự riêng
    biệt như: hôn nhân gia đình, bồi thường thiệt hại
    5

    ngoài hợp đồng, thừa kế, tranh chấp đất đai, tranh
    chấp trong kinh doanh thương mại, vụ án lao động.
    Nội dung cuốn sách được trình bày dưới hình
    thức hỏi và trả lời, vừa cung cấp cho bạn đọc kiến
    thức pháp luật về vấn đề được đề cập, vừa có ví dụ
    các tình huống cụ thể, thường gặp trong thực tiễn
    và cách giải quyết theo quy định pháp luật đối với
    những tình huống này. Cuốn sách là tài liệu hữu
    ích đối với những cán bộ hoạt động trong lĩnh vực
    tư pháp ở cấp cơ sở, là cẩm nang để nghiên cứu và
    áp dụng vào thực tiễn các quy định pháp luật trong
    giải quyết các tranh chấp, yêu cầu dân sự.
    Xin trân trọng giới thiệu cuốn sách với bạn đọc!
    Tháng 12 năm 2022
    NH XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA SỰ THẬT

    6

    Phần I
    NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
    Câu hỏi 1: Những tranh chấp về dân sự nào
    thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án?
    Trả lời:
    Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền
    giải quyết của Tòa án được quy định tại Điều 26 Bộ
    luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung
    năm 2019, 20201 bao gồm:
    - Tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá
    nhân với cá nhân: bao gồm các tranh chấp về xác
    nhận quốc tịch cho con đẻ, con nuôi...
    - Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân
    sự: là sự mâu thuẫn, bất đồng ý kiến giữa các bên
    tham gia giao dịch, quan hệ hợp đồng; liên quan
    đến việc thực hiện (hoặc không thực hiện) các
    quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng, giao dịch dân sự.
    Ngoài ra Tòa án cũng có thẩm quyền giải quyết các

    ___________
    1. Sau đây viết tắt là Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
    (BT).

    7

    tranh chấp phát sinh từ các biện pháp bảo đảm
    thực hiện nghĩa vụ dân sự như cầm cố, thế chấp,
    đặt cọc, ký cược, ký quỹ, bảo lãnh, phạt vi phạm.
    - Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền
    khác đối với tài sản. Tranh chấp về quyền sở hữu
    tài sản bao gồm tranh chấp các quyền về chiếm
    hữu, sử dụng, định đoạt hoặc tranh chấp về bồi
    thường thiệt hại với tài sản; Tranh chấp về các
    quyền khác đối với tài sản bao gồm: tranh chấp về
    quyền hưởng dụng, quyền đối với bất động sản liền
    kề, quyền bề mặt.
    - Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển
    giao công nghệ, trừ tranh chấp về quyền sở hữu trí
    tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức
    với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.
    Khác với tranh chấp về quyền sở hữu đối với tài
    sản là động sản và bất động sản, các tranh chấp về
    quyền sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền dân sự của
    Tòa án bao gồm tranh chấp về quyền tác giả, quyền
    liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công
    nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.
    - Tranh chấp về thừa kế tài sản: bao gồm yêu
    cầu Tòa án buộc người thừa kế thực hiện nghĩa vụ
    về tài sản do người chết để lại, thanh toán các
    khoản chi từ tài sản do người chết để lại, thanh
    toán các khoản chi từ di sản thừa kế. Xác nhận
    quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế
    của người khác và yêu cầu chia di sản thừa kế.
    8

    - Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp
    đồng: là tranh chấp xảy ra mà trước đó người bị
    thiệt hại và người gây thiệt hại không có quan hệ
    hợp đồng hoặc có quan hệ hợp đồng nhưng thiệt
    hại xảy ra không có liên quan tới hợp đồng giữa
    các bên.
    - Tranh chấp về khai thác, sử dụng tài nguyên
    nước, xả thải vào nguồn nước theo quy định của
    Luật Tài nguyên nước năm 2012, sửa đổi, bổ sung
    năm 2017, 2018, 2020.
    - Tranh chấp đất đai theo quy định của pháp
    luật về đất đai; tranh chấp về quyền sở hữu, quyền
    sử dụng rừng phát sinh trước ngày 01/01/2019
    theo quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng
    năm 2004. Theo đó, tranh chấp đất đai là tranh
    chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất
    giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.
    Tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng rừng
    được quy định tại Điều 84 Luật Bảo vệ và phát
    triển rừng năm 2004 gồm: Các tranh chấp về
    quyền sử dụng rừng đối với các loại rừng, quyền
    sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng do Tòa án
    nhân dân giải quyết. Các tranh chấp về quyền sử
    dụng đất có rừng, đất trồng rừng được áp dụng
    theo quy định của pháp luật về đất đai. Các tranh
    chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng rừng phát
    sinh từ ngày 01/01/2019 theo quy định của Luật
    Lâm nghiệp năm 2017.
    9

    - Tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ
    báo chí theo quy định của pháp luật về báo chí: là
    những tranh chấp liên quan đến hoạt động báo chí
    mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Tòa
    án như tranh chấp về việc không đăng bài cải
    chính, những tin tức xúc phạm danh dự, nhân
    phẩm công dân, bồi thường thiệt hại...
    - Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn
    bản công chứng vô hiệu.
    - Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế
    để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi
    hành án dân sự.
    - Tranh chấp về kết quả bán đấu giá tài sản,
    thanh toán phí tổn đăng ký mua tài sản bán đấu
    giá theo quy định của pháp luật về thi hành án
    dân sự. Quy định tại Điều 102 Luật Thi hành án
    dân sự năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014,
    2018, 2020, 2022.
    - Các tranh chấp khác về dân sự, trừ trường hợp
    thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức
    khác theo quy định của pháp luật.
    Câu hỏi 2: Những yêu cầu về dân sự nào
    thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án?
    Trả lời:
    Những yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải
    quyết của Tòa án được quy định tại Điều 27 Bộ luật
    Tố tụng dân sự năm 2015 bao gồm:
    10

    - Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên
    bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn
    chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong
    nhận thức, làm chủ hành vi.
    - Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt
    tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó.
    - Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên
    bố một người mất tích.
    - Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên
    bố một người là đã chết.
    - Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt
    Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định về
    dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết
    định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài
    hoặc không công nhận bản án, quyết định về dân
    sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định
    hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài không
    có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.
    - Yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.
    - Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành
    ngoài Tòa án.
    - Yêu cầu công nhận tài sản có trên lãnh thổ Việt
    Nam là vô chủ, công nhận quyền sở hữu của người
    đang quản lý đối với tài sản vô chủ trên lãnh thổ
    Việt Nam theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều
    470 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
    - Yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng
    tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án và
    yêu cầu khác theo quy định của Luật Thi hành án
    11

    dân sự năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014, 2018,
    2020, 2022.
    - Các yêu cầu khác về dân sự, trừ trường hợp
    thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức
    khác theo quy định của pháp luật.
    Câu hỏi 3: Các tranh chấp về hôn nhân và
    gia đình nào thuộc thẩm quyền giải quyết của
    Tòa án dân sự?
    Trả lời:
    Các tranh chấp về hôn nhân và gia đình sau đây
    thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án dân sự:
    - Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản
    khi ly hôn;
    - Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng
    trong thời kỳ hôn nhân;
    - Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con
    sau khi ly hôn;
    - Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc
    xác định con cho cha, mẹ;
    - Tranh chấp về cấp dưỡng;
    - Tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ
    sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
    - Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ
    chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng
    ký kết hôn hoặc khi hủy kết hôn trái pháp luật.
    - Các tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình
    mà pháp luật có quy định.
    12

    Câu hỏi 4: Các yêu cầu về hôn nhân và gia
    đình nào thuộc thẩm quyền giải quyết của
    Tòa án dân sự?
    Trả lời:
    Đặc trưng của yêu cầu về hôn nhân và gia đình
    là các bên đương sự không tranh chấp về quyền và
    nghĩa vụ mà chỉ yêu cầu Tòa án công nhận hoặc
    không công nhận một sự kiện pháp lý nào đó về hôn
    nhân và gia đình. Các yêu cầu về hôn nhân và gia
    đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án được
    quy định tại Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
    2015, bao gồm:
    - Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật;
    - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con,
    chia tài sản khi ly hôn;
    - Yêu cầu công nhận sự thỏa thuận về thay đổi
    người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn;
    - Yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con
    chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi
    ly hôn;
    - Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi;
    - Yêu cầu liên quan đến việc mang thai hộ theo
    quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình;
    - Yêu cầu công nhận thỏa thuận chấm dứt hiệu
    lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn
    nhân đã được thực hiện theo bản án, quyết định của
    Tòa án;
    13

    - Yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ
    tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật
    hôn nhân và gia đình;
    - Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam
    bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa
    án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết
    định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài
    mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam;
    - Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho
    cha, mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân
    và gia đình;
    - Các yêu cầu khác về hôn nhân và gia đình mà
    pháp luật có quy định.
    Câu hỏi 5: Những tranh chấp kinh doanh
    thương mại nào thuộc thẩm quyền giải quyết
    của Tòa án?
    Trả lời:
    Những tranh chấp kinh doanh thương mại
    thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án được quy
    định tại Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
    như sau:
    - Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh
    doanh thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng
    ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích
    lợi nhuận.
    - Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển
    giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và
    đều có mục đích lợi nhuận.
    14

    - Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên
    công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần
    vốn góp với công ty, thành viên công ty.
    - Tranh chấp giữa công ty với các thành viên
    của công ty; tranh chấp giữa công ty với người
    quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc
    thành viên Hội đồng quản trị, giám đốc, tổng giám
    đốc trong công ty cổ phần, giữa các thành viên của
    công ty với nhau liên quan đến việc thành lập,
    hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách,
    bàn giao tài sản của công ty, chuyển đổi hình thức
    tổ chức của công ty.
    - Các tranh chấp khác về kinh doanh thương
    mại, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết
    của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của
    pháp luật.
    Câu hỏi 6: Những yêu cầu về kinh doanh
    thương mại nào thuộc thẩm quyền giải quyết
    của Tòa án?
    Trả lời:
    Những yêu cầu về kinh doanh thương mại
    thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án được quy
    định tại Điều 31 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
    như sau:
    - Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ
    đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên theo quy
    định của pháp luật về doanh nghiệp.
    15

    - Yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương
    mại Việt Nam giải quyết tranh chấp theo quy định
    của pháp luật về Trọng tài thương mại.
    - Yêu cầu bắt giữ tàu bay, tàu biển theo quy định
    của pháp luật về hàng không dân dụng Việt Nam,
    về hàng hải Việt Nam, trừ trường hợp bắt giữ tàu
    bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án.
    - Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt
    Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định
    kinh doanh thương mại của Tòa án nước ngoài hoặc
    không công nhận bản án, quyết định kinh doanh
    thương mại của Tòa án nước ngoài không có yêu
    cầu thi hành tại Việt Nam.
    - Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt
    Nam phán quyết kinh doanh thương mại của Trọng
    tài nước ngoài.
    - Các yêu cầu khác về kinh doanh thương mại,
    trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ
    quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
    Câu hỏi 7: Những tranh chấp về lao động
    nào thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án?
    Trả lời:
    Những tranh chấp về lao động thuộc thẩm quyền
    giải quyết của Tòa án được quy định tại Điều 32 Bộ luật
    Tố tụng dân sự năm 2015 và các điều 187, 188, 189,
    191, 192, 193 Bộ luật Lao động năm 2019 như sau:
    16

    - Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao
    động với người sử dụng lao động phải thông qua thủ
    tục hòa giải của hòa giải viên lao động mà hòa giải
    thành nhưng các bên không thực hiện hoặc thực
    hiện không đúng, hòa giải không thành hoặc hết
    thời hạn hòa giải theo quy định của pháp luật về
    lao động mà hòa giải viên lao động không tiến hành
    hòa giải, trừ các tranh chấp lao động sau đây không
    bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải: Về xử lý kỷ luật
    lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp
    bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; Về bồi
    thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao
    động; Giữa người giúp việc gia đình với người sử
    dụng lao động; Về bảo hiểm xã hội theo quy định
    của pháp luật về bảo hiểm xã hội; Về bảo hiểm y tế
    theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế; Về
    bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật
    về việc làm; Về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
    nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an
    toàn, vệ sinh lao động; Về bồi thường thiệt hại giữa
    người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người
    lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
    Giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao
    động thuê lại.
    - Tranh chấp lao động cá nhân mà hai bên thỏa
    thuận lựa chọn Hội đồng trọng tài lao động giải
    quyết nhưng hết thời hạn theo quy định của pháp
    luật về lao động mà Ban trọng tài lao động không
    được thành lập, Ban trọng tài lao động không ra
    17

    quyết định giải quyết tranh chấp hoặc một trong
    các bên không thi hành quyết định của Ban trọng
    tài lao động.
    - Tranh chấp lao động tập thể về quyền theo quy
    định của pháp luật về lao động đã qua thủ tục hòa
    giải của hòa giải viên lao động mà hòa giải không
    thành, hết thời hạn hòa giải theo quy định của
    pháp luật về lao động mà hòa giải viên lao động
    không tiến hành hòa giải hoặc một trong các bên
    không thực hiện biên bản hòa giải thành.
    - Tranh chấp lao động tập thể về quyền mà hai
    bên thỏa thuận lựa chọn Hội đồng trọng tài lao
    động giải quyết nhưng hết thời hạn theo quy định
    của pháp luật về lao động mà Ban trọng tài lao
    động không được thành lập, Ban trọng tài lao động
    không ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc
    một trong các bên không thi hành quyết định của
    Ban trọng tài lao động thì có quyền yêu cầu Tòa án
    giải quyết.
    - Tranh chấp liên quan đến lao động bao gồm:
    Tranh chấp về học nghề, tập nghề; Tranh chấp về
    cho thuê lại lao động; Tranh chấp về quyền công
    đoàn, kinh phí công đoàn; Tranh chấp về an toàn
    lao động, vệ sinh lao động; Tranh chấp về bồi
    thường thiệt hại do đình công bất hợp pháp.
    - Các tranh chấp khác về lao động, trừ trường
    hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ
    chức khác theo quy định của pháp luật.
    18

    Câu hỏi 8: Những yêu cầu về lao động nào
    thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án?
    Trả lời:
    Những yêu cầu về lao động thuộc thẩm quyền
    giải quyết của Tòa án được quy định tại Điều 33 Bộ
    luật Tố tụng dân sự năm 2015 như sau:
    - Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước
    lao động tập thể vô hiệu.
    - Yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công.
    - Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt
    Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định lao
    động của Tòa án nước ngoài hoặc không công nhận
    bản án, quyết định lao động của Tòa án nước ngoài
    không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.
    - Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt
    Nam phán quyết lao động của Trọng tài nước ngoài.
    - Các yêu cầu khác về lao động, trừ trường hợp
    thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức
    khác theo quy định của pháp luật.
    Câu hỏi 9: Thẩm quyền theo cấp của Tòa
    án giải quyết vụ việc dân sự được quy định
    như thế nào?
    Trả lời:
    Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân
    sự năm 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện có
    19

    thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm
    những tranh chấp, yêu cầu sau:
    - Tranh chấp về dân sự được quy định tại Điều 26
    Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 trừ tranh chấp
    về bồi thường thiệt hại do áp dụng biện pháp ngăn
    chặn hành chính không đúng theo quy định của
    pháp luật về cạnh tranh, trừ trường hợp yêu cầu
    bồi thường thiệt hại được giải quyết trong vụ án
    hành chính.
    - Tranh chấp về hôn nhân và gia đình được quy
    định tại Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
    - Tranh chấp về kinh doanh, thương mại được
    quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân
    sự năm 2015.
    - Tranh chấp về lao động được quy định tại Điều
    32 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
    - Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2,
    3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
    năm 2015.
    - Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại
    các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 Bộ
    luật Tố tụng dân sự năm 2015;
    - Yêu cầu về kinh doanh thương mại quy định
    tại khoản 1 và khoản 6 Điều 31 Bộ luật Tố tụng dân
    sự năm 2015;
    - Yêu cầu về lao động quy định tại khoản 1 và
    khoản 5 Điều 33 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
    Những tranh chấp, yêu cầu nêu trên phải không
    có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải
    20

    ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa
    xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa
    án nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 4
    Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
    - Các vụ việc về hôn nhân và gia đình như hủy
    việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn,
    các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng,
    cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi
    và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu
    vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng
    cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy
    định của Bộ luật này và các quy định khác của pháp
    luật Việt Nam.
    Theo quy định tại Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân
    sự năm 2015, Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm
    quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh
    chấp, yêu cầu sau:
    - Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình,
    kinh doanh, thương mại và lao động quy định tại
    các điều 26, 28, 30, 32 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
    2015, trừ tranh chấp thuộc thẩm quyền của Tòa án
    nhân dân cấp huyện.
    - Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh
    doanh, thương mại và lao động quy định tại các
    điều 27, 29, 31, 33 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
    2015, trừ yêu cầu thuộc thẩm quyền của Tòa án
    nhân dân cấp huyện.
    - Tranh chấp, yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia
    đình, kinh doanh thương mại và lao động mà có
    21

    đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải
    ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng
    hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho
    Tòa án nước ngoài trừ tranh chấp, yêu cầu quy
    định tại khoản 4 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
    năm 2015.
    - Những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền của
    Tòa án nhân dân cấp huyện mà Tòa án nhân dân
    cấp tỉnh lấy lên để giải quyết khi xét thấy cần thiết
    hoặc theo đề nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện.
    Câu hỏi 10: Thẩm quyền theo lãnh thổ của
    Tòa án giải quyết vụ việc dân sự và những
    trường hợp đương sự được lựa chọn Tòa án
    được quy định như thế nào?
    Trả lời:
    * Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ
    Theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố
    tụng dân sự năm 2015 thì thẩm quyền giải quyết
    của Tòa án theo lãnh thổ đối với các tranh chấp dân
    sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại,
    lao động được xác định như sau:
    - Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn
    là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là
    cơ quan, tổ chức;
    - Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau
    bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc
    của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc
    22

    nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ
    quan, tổ chức giải quyết tranh chấp dân sự, hôn
    nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động.
    - Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải
    quyết những tranh chấp có đối tượng tranh chấp là
    bất động sản.
    Đối với các yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia
    đình, kinh doanh thương mại và lao động thì thẩm
    quyền theo lãnh thổ của Tòa án được xác định phù
    hợp với từng loại yêu cầu theo quy định tại khoản 2
    Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
    * Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của
    nguyên đơn, người yêu cầu
    Theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố
    tụng dân sự năm 2015 thì nguyên đơn có quyền lựa
    chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn
    nhân và gia đình, kinh doanh thương mại và lao
    động trong các trường hợp sau đây:
    - Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của
    bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị
    đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị
    đơn có tài sản giải quyết;
    - Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi
    nhánh tổ chức thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa
    án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi
    nhánh giải quyết;
    - Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở
    ở Việt Nam thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi
    mình cư trú, làm việc giải quyết;
    23

    - Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài
    hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi
    mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi xảy ra vụ
    việc gây thiệt hại giải quyết;
    - Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng
    thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng
    được thực hiện giải quyết;
    - Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở
    nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu
    Tòa án nơi có một trong các bị đơn cư trú, làm việc,
    có trụ sở giải quyết;
    - Nếu tranh chấp bất động sản mà bất động sản
    có ở nhiều địa phương khác nhau thì nguyên đơn có
    thể yêu cầu Tòa án nơi có một trong các bất động
    sản giải quyết.
    Theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Bộ luật Tố
    tụng dân sự năm 2015 thì người yêu cầu có quyền
    lựa chọn Tòa án giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn
    nhân và gia đình, kinh doanh thương mại và lao
    động trong các trường hợp sau đây:
    - Các yêu cầu về dân sự quy định tại Điều 27 Bộ
    luật Tố tụng dân sự năm 2015 trừ yêu cầu công
    nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công
    nhận bản án, quyết định về dân sự, quyết định về
    tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành
    chính của Tòa án nước ngoài hoặc không công nhận
    bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản
    trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của
    Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại
    24

    Việt Nam thì người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án
    nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi có tài
    sản của người bị yêu cầu giải quyết;
    - Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật thì
    người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi cư trú của
    một trong các bên đăng ký kết hôn trái pháp luật
    giải quyết;
    - Yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con
    chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi
    ly hôn thì người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi
    người con cư trú giải quyết.
    Câu hỏi 11: Trường hợp vụ án dân sự được
    giao cho Tòa án nhân dân cấp huyện giải
    quyết lại (do bản án, quyết định trước đó bị
    hủy theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm,
    tái thẩm để giải quyết lại theo thủ tục sơ
    thẩm) nhưng tại thời điểm thụ lý lại, vụ án
    phát sinh yếu tố có đương sự ở nước ngoài thì
    vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa
    án nhân dân cấp tỉnh hay Tòa án nhân dân
    cấp huyện?
    Trả lời:
    Theo quy định tại khoản 3 Điều 35, điểm c
    khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015,
    vụ án mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài thì
    thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm thuộc
    Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Như vậy, nếu tại thời
    25

    điểm thụ lý lại vụ án mà có đương sự ở nước ngoài
    thì về nguyên tắc vụ án thuộc thẩm quyền giải
    quyết theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân
    cấp tỉnh. Tuy nhiên, đối với trường hợp trong bản
    án, quyết định phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm
    đã giao cho Tòa án nhân dân cấp huyện thụ lý, giải
    quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm thì Tòa án
    nhân dân cấp huyện phải thụ lý, giải quyết.
    Câu hỏi 12: Đương sự đã ủy quyền hợp lệ
    cho người đại diện tham gia tố tụng tại Tòa
    án thì Tòa án tống đạt văn bản tố tụng cho
    đương sự hay người đại diện của đương sự
    tham gia tố tụng?
    Trả lời:
    Khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
    2015 quy định: “Người đại diện theo ủy quyền theo
    quy định của Bộ luật Dân sự là người đại diện theo
    ủy quyền trong tố tụng dân sự”.
    Khoản 2 Điều 86 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
    quy định: “Người đại diện theo ủy quyền trong tố
    tụng dân sự thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân
    sự của đương sự theo nội dung văn bản ủy quyền”.
    Theo quy định tại Điều 141 Bộ luật Dân sự năm
    2015, phạm vi đại diện theo ủy quyền được xác định
    theo nội dung ủy quyền.
    Như vậy, trường hợp bị đơn đã ủy quyền cho
    người khác đại diện cho mình tham gia tố tụng thì
    26

    Tòa án chỉ tống đạt cho người đại diện của bị đơn mà
    không phải tống đạt cho bị đơn. Việc tống đạt cho
    người đại diện của bị đơn được thực hiện theo quy
    định tại Chương X Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
    Tòa án chỉ tống đạt cho bị đơn khi việc ủy quyền
    tham gia tố tụng giữa bị đơn và người đại diện của
    họ chấm dứt hoặc việc tống đạt liên quan đến những
    nội dung không thuộc phạm vi ủy quyền.
    Câu hỏi 13: Các đương sự có phải gửi cho
    các đương sự khác hoặc người đại diện hợp
    pháp của họ tài liệu, chứng cứ không? Cách
    thức gửi như thế nào? Đương sự có phải
    chứng minh với Tòa án về việc đã sao gửi tài
    liệu, chứng cứ không? Trường hợp đương sự
    không thực hiện việc sao gửi thì giải quyết
    thế nào?
    Trả lời:
    Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 không quy
    định cụ thể về thời điểm đương sự phải gửi tài
    liệu, chứng cứ cho đương sự khác hoặc người đại
    diện hợp pháp của họ. Tuy nhiên, việc quy định
    đương sự có nghĩa vụ gửi cho đương sự khác bản
    sao tài liệu, chứng cứ tại khoản 9 Điều 70, khoản 5
    Điều 96 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 là
    nhằm bảo đảm việc tiếp cận chứng cứ để thực
    hiện quyền tranh tụng của đương sự trong quá
    trình Tòa án giải quyết vụ án. Do vậy, khi nguyên
    27

    đơn giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án thì
    phải gửi bản sao đơn khởi kiện, tài liệu chứng cứ
    cho đương sự khác, người đại diện hợp pháp của
    đương sự khác.
    Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 không quy
    định phương thức đương sự sao gửi tài liệu, chứng
    cứ cho đương sự khác nên đương sự có quyền lựa
    chọn phương thức sao gửi tài liệu, chứng cứ cho
    đương sự khác (gửi trực tiếp, gửi qua đường bưu
    điện...) và đương sự phải chứng minh với Tòa án
    đã sao gửi tài liệu, chứng cứ cho đương sự khác.
    Quy định tại khoản 9 Điều 70, khoản 5 Điều
    96 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 là những
    quy định mới, nhằm bảo đảm nguyên tắc tranh
    tụng trong xét xử. Do vậy, trong quá trình tố
    tụng, Tòa án phải giải thích, hướng dẫn cho
    đương sự để họ thực hiện nghĩa vụ sao gửi tài
    liệu, chứng cứ cho đương sự khác. Bộ luật Tố tụng
    dân sự năm 2015 chưa quy định chế tài khi đương
    sự không thực hiện việc sao gửi tài liệu, chứng cứ
    cho đương sự khác. Tuy nhiên, trường hợp vì lý
    do chính đáng, không thể sao gửi tài liệu, chứng
    cứ cho đương sự khác thì nguyên đơn có quyền
    yêu cầu Tòa án hỗ trợ trong việc gửi tài liệu,
    chứng cứ. Theo đó, kèm theo thông báo về việc
    thụ lý vụ án, Tòa án gửi cho bị đơn, người có
    quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bản sao tài liệu,
    chứng cứ do nguyên đơn cung cấp.
    28

    Câu hỏi 14: Trong vụ án dân sự có những
    loại án phí nào?
    Trả lời:
    Theo quy định tại Điều 24 Nghị quyết số
    326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
    Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
    giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
    Tòa án, thì án phí trong vụ án dân sự bao gồm:
    - Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự
    không có giá ngạch;
    - Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự có
    giá ngạch;
    - Án phí dân sự phúc thẩm.
    Vụ án dân sự không có giá ngạch là vụ án mà
    trong đó yêu cầu của đương sự không phải là một
    số tiền hoặc không thể xác định được giá trị bằng
    một số tiền cụ thể.
    Vụ án dân sự có giá ngạch là vụ án mà trong đó
    yêu cầu của đương sự là một số tiền hoặc là tài sản
    có thể xác định được bằng một số tiền cụ thể.
    Mức án phí dân sự sơ thẩm:
    - Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và
    gia đình, lao động không có giá ngạch: 300.000 đồng.
    - Đối với tranh chấp về kinh doanh thương mại
    không có giá ngạch: 3.000.000 đồng.
    Mức án phí dân sự phúc thẩm:
    - Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia
    đình, lao động: 300.000 đồng.
    29

    - Đối với tranh chấp về kinh doanh thương mại:
    2.000.000 đồng.
    Những vụ án dân sự có giá ngạch sẽ có mức án
    phí quy định tùy theo số tiền hoặc giá trị tài sản
    tranh chấp cụ thể.
    Câu hỏi 15: Mức tạm ứng án phí, mức tạm
    ứng lệ phí Tòa án được quy định như thế nào?
    Trả lời:
    Mức tạm ứng án phí, mức tạm ứng lệ phí Tòa án
    được quy định cụ thể tại Nghị quyết số 326/2016/
    UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
    Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
    quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án như sau:
    - Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ
    án dân sự không có giá ngạch bằng mức án phí dân
    sự sơ thẩm không có giá ngạch. Mức tạm ứng án
    phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự có giá ngạch
    bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch
    mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp
    do đương sự yêu cầu giải quyết nhưng tối thiểu
    không thấp hơn mức án phí dân sự sơ thẩm trong
    vụ án dân sự không có giá ngạch.
    - Mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm trong
    vụ án dân sự bằng mức án phí dân sự phúc thẩm.
    - Mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm trong
    vụ án hành chính bằng mức tạm ứng án phí dân sự
    phúc thẩm.
    30

    - Mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm trong
    vụ án hình sự bằng mức tạm ứng án phí dân sự
    phúc thẩm....
     
    Gửi ý kiến

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC LƯƠNG VĂN NẮM, TÂN YÊN , BẮC GIANG !